Hướng dẫn sử dụng thuốc điều trị ho ở trẻ em

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ HO Ở TRẺ EM

HO LÀ PHẢN XẠ CÓ LỢI CHO CƠ THỂ

– Bảo vệ khi có sự tấn công do hít các phân tử từ bên ngoài

– Giới hạn việc xâm nhập đột ngột của các dị vật

– Tham gia vào việc di chuyển và tống xuất các dịch tiết bất thường bên trong đường thở

Ho có thể là triệu chứng của nhiều nguyên nhân : hô hấp , tim mạch ( suy tim trái ) , tiêu hóa ( GERD) tác dụng phụ của thuốc ( captopril), tâm lý .

PHÂN LOẠI HO

– Ho cấp ( < 3 tuần ) , ho kéo dài ( > 8 tuần )

( 1 số tài liệu lấy ngưỡng 4 tuần )

– Ho có đàm , ho khan

– Ho có nguyên nhân , ho không có nguyên nhân.

ĐIỀU TRỊ HO

– Ho do nguyên nhân tại đường hô hấp trên : cảm lạnh , viêm mũi , viêm họng , viêm xoang . viêm amidan thường ho khan , đôi khi ho đàm do mũi chảy từ xoang hoặc mũi sau

– Ho do nguyên nhân tại đường hô hấp dưới : viêm thanh quản thường ho khan , ho vang dội ông ổng ; viêm phế quản ; viêm phổi; viêm tiểu phế quản ; hen thường ho đàm

– Điều trị ho bao gồm :

+ Điều trị nguyên nhân gây ho : rất quan trọng ; nên hỏi và khám thật cẩn thận để tìm nguyên nhân trước khi điều trị triệu chứng

+ Điều trị triệu chứng : thuốc ức chế ho ( antitussive) , thuốc kích thích ho hay thuốc tan đàm( protussive)

Thuốc ức chế ho : chỉ định khi ho khan gây nôn ói không ăn không ngủ được , ho nhiều gây xuất huyết kết mạc , nếu sử dụng các thuốc này sau 5 ngày còn ho , nên dừng lại và tìm lại nguyên nhân gây ho

có 3 nhóm thuốc ho gây ức chế trung tâm ho ở não : tất cả các thuốc này đều có tác dụng gây buồn ngủ .

– Thuốc ho gây nghiện : các thuốc ho có chứa codein không được sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi

– Thuốc ho không gây nghiện : có chứa dextromethorphan ( atussin , antituss…) không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.

– – Thuốc kháng histamine thế hệ 1 : đây là những thuốc chóng dị ứng có thể điều trị những trường hợp HO KHAN DO DỊ ỨNG , KÍCH ỨNG KHÓI , BỤI …. Nhưng không được dùng cho trẻ ho do hen , các thuốc này KHÔNG DÙNG CHO TRẺ DƯỚI 2 TUỔI và KHÔNG KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG NHƯ THUỐC TRỊ HO vì có thể làm khô các chất tiết phế quản .

+ Alimemazin ( themaxtene , theralen…..)

+ Oxomemazine ( toplexil )

+ Chlopheniramine ( pheramin….)

Thuốc tan đàm : dùng trong các trường hợp ho có đàm do các nguyên nhân viêm đường hô hấp trên và dưới , các thuốc này sau khi uống có thể gây ho tăng giúp hỗ trợ tống xuất đờm nhớt , không nên dùng phối hợp với các thuốc ức chế ho .

      Có các nhóm dưới đây

– Chống dính chất nhầy vào đường hô hấp ( detergent) : Natri benzoate( passed) cẩn thận ở bệnh nhân có loét dạ dày tá tràng .

– Cắt vỡ đàm làm dễ ho khạc đàm ( mucolytic ) :

+ Acetylcystein ( acemuc , exomuc , acehasan ,..) thuốc này có 2 chống chỉ định cần lưu ý : không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi, trẻ có tiền sử hen ( nguy cơ gây co thắt phế quản )

+ Bromhexin ( bisolvon kids , Bromhexin …) ambroxol ( ambroco…)

– Kích thích tiết nhày do tăng hoạt động nhung mao của biểu mô đường hô hấp ( cilliary stimulant)

+ ambroxol , bromhexin ( có thể dùng cho trẻ dưới 6 tháng )

Salbutamol đơn thuần hay dưới dạng phối hợp salbutamol + Guaiphenesin ( ventolinte expectorant ) ; salbutamol + carbocystein ( solmux Broncho : thuốc này chống chỉ định cho trẻ dưới 2 tuổi do thành phần carbocystein ) liều thuốc tính theo liều salbutamol .

– Kích thích tiết nhầy qua thần kinh phế vị : ipeca, terpin hydrate ; guaifenesine.

Các thuốc ho thảo dược : có thể dùng trong ho khan lẫn ho đàm

– Thuốc chứa trần bì , cao núc nác , viễn chí , húng chanh ( tần dày lá ) … ví dụ như siro ho pectol E ( dùng cho trẻ trên 30 tháng )

– Các thuốc khác có chứa hương nhu , cam thảo bắc , nghệ , gừng ….

Cần chú ý thành phần của thuốc ho thảo dược có chứa bạc hà ( menthol ) ví dụ như Zecuf không nên dùng cho trẻ dưới 2 tuổi vì có thể ức chế hô hấp ở lứa tuổi này .

– Ho astex chứa húng chanh ( tần dày lá an toàn cho trẻ từ tuổi sơ sinh đến trẻ lớn ) .

CÁC TRƯỜNG HỢP HO KÈM CÁC TRIỆU CHỨNG SAU ĐÂY CẦN ĐẶC BIỆT LƯU Ý CHỈ ĐỊNH NHẬP VIỆN

– Xảy ra từ lúc sơ sinh

– Ho ra máu , ho ra đàm mủ

– Ho bắt đầu và dai dẳng sau hội chứng xâm nhập

– Ho trong và sau ăn

– Bỏ ăn

– Biến dạng lồng ngực

-Có bệnh lí tim

– Suy dinh dưỡng

– Ngón tay dùi trống

Lưu ý : bài viết có tính chất tham khảo , nên hỏi ý kiến bác sĩ nhi của bạn trước khi sử dụng thuốc giảm ho . Bài viết không thể hiện quan điểm cá nhân của admin NhikhoaMDTran .Không có mục tiêu lợi nhuận hay quảng cáo thuốc .

Nguồn : phác đồ điều trị ngoại trú bệnh viên nhi đồng 1 2017- PGS.TS.Bs Phan Huu Nguyet Diem